Thứ Tư, tháng 7 22, 2026

AN CƯ VÀ NHỮNG PHÁP TẮC DUY TRÌ BẢN THỂ CỦA TĂNG


An cư là mt truyn thng lâu đời và đã được duy trì liên tc trong Pht giáo k t ngày Đức Pht còn ti thế. An cư trong tiếng Phn là vara, Pāli là vassa; Hán dch là an cư, h an cư, vũ k, vũ an cư, kết h, ta h, ta lp... .[1] Đó là khong thi gian ba tháng mùa h hàng đệ t xut gia ca Pht sng tp trung c định trong các trú x. Trước khi Đức Pht chế gii an cư, nó vn là mt truyn thng sinh hot ca hu hết các giáo phái  độ. Riêng đối vi các Thánh đệ t ca Pht, viy cũng được mc nhiên chp nhn. Theo An cư kiđộ cT Phn Lut (quyn 37) và phm Tp tng th 5 thuMa Ha Tăng K Lut (quyn 27), pháp an cư đượĐức Pht chếđịnh do mt s t-kheo du hành trong mùa mưa dđạp sinh vt khiến ngườđời chê trách.[2]

Thanh tnh và hòa hp là bn th ca Tăng

Trên bình din truyn thng văn hóa, an cư th hin tm lòng t bi ca người xut gia đối vi muôn loài côn trùng. Bi vì  Độ, thi k an cư là mùa hĐó là mùa mưa, mùa sinh sn ca muôn loài côn trùng. Viđi li sdđạp nhiu sinh vt nh bé. Hơn na, trong thi gian hàng xut gia tp trung mt ch như vy, người cư sĩ ti gia d dàng lui ti hc hi. Trên tinh thn gii lut, an cư còn có mt ý nghĩa khác quan trng hơn, nó liên quan đến sinh mng ca Tăng. Đó là cng c và duy trì tính thanh tnh và hòa hp cđoàn th đệ t xut gia ca Pht. Ý nghĩa này ch có trong Tăng đoàn Pht Giáo mà không có trong nhng giáo phái khác.

Tăng (Tăng-già, Phạn: sagha, Pāli: saghađược người Trung Hoa dch ý là hòa hp chúng. Đó là tp thgm nhiu người xut gia sng chung trong tinh thn thanh tnh hòa hp và có chung mđích hướng đến s gii thoát. Hai yếu t trng yếu to nên sinh mng ca Tăng là thanh tnh và hòa hp. Nếu mt trong hai yếu t này không hin din thì bn th ca Tăng b phá v, và điều đó cũng có nghĩa rằng sinh mng ca Tăng đang bị bức bách.

Dù Tăng là mt tp th sng cng tr nhưng vì lòng t bi, ngay t khi mi thành lp Tăng đoàn, Đức Phđã dy: “Này các t-kheo, các ngươi hãy đi, vì li ích ca nhiu người, vì an lc ca nhiu người, vì lòng thương tưởng thế gian; vì mđích, vì li ích, vì an lc ca chư thiên và nhân loi. Ch đi hai người chung mđường.”[3] Người xut gia không th ch truy tìm gii thoát cho riêng mình mà còn phi giúp người khác gii thoát, cho nên h thường đđó đây để truyn ging giáo lý ch không  c định mt ch. Chính vì thế, ba tháng an cư mi thc s là khong thi gian để tăng cường tinh thđoàn th (tính hòa hp) cũng như để thúc lim thân tâm, cng c li nhng xao nhãng trong sut thi gian du hóa (tính thanh tnh).

Tht vy, sau mt thi gian dài du hành giáo hóa, s miên mt ca vic hành trì gii lut chc chn có gim sút, nht là đối vi nhng v chưa chng Thánh qu. Cho nên, ba tháng an cư là môi trường cn thiếđể h nâng cao gii hnh và trình độ tu chng. Nó có ý nghĩa như là s tiếp sc năng lc tu trì, cng c định lc ni tâm. Đối vi nhng v mi xut gia, an cư càng có ý nghĩa hơn bi h có cơ hđể hc hi t các bc tôn túc nhiu kinh nghim, để biếđược s hành trì ca mình đúng hay sai. Nói cách khác, v mt ni tâm, an cư là để tăng cường sthanh tnh ca Tăng.

Tăng là mđoàn th hòa hp. Bên cạnh vic tu tp gii hnh ca mi cá nhân, việc duy trì đời sống chung hòa hợp cũng là một điều không thể thiếu. Do đó, nếu mi thành viên c sng bit lp hođđó đây mà không có thi gian sng c định chung vi nhau thì ý nghĩ hòa hp s không còn. Yếu t hòa hp này hết sc quan trng và là đặc trưng cơ bn ca Tăng đoàn. Các phái ngođạo cũng có s thanh tnh, cũng có s chng đắc, nhưng không có s hòa hp. Như kinh Pháp Trang Nghiêm thut li, vua Pasenadi nhiu ln chng kiến li sinh hot ca Tăng đã phi ngc nhiên tht lên rng: 

“... Bch Thế Tôn, vua chúa cãi ln vi vua chúa, Sát-đế-l cãi ln vi Sát-đế-l, Bà-la-môn cãi ln vi Bà-la-môn, gia ch cãi ln vi gia ch, m cãi ln vi con, con cãi ln vi m, cha cãi ln vi con, con cãi ln vi cha, anh em cãi ln vi anh em, anh em cãi ln vi ch em, ch em cãi ln vi anh em, bn bè cãi ln vi bn bè. Còn  đây, bch Thế Tôn, con thy các t-kheo sng vi nhau thun hòa, thân hu, không cãi ln nhau, hòa hp như nước vi sa, nhìn nhau vi cp mt ái kính... .”[4]

Hòa hp ca Tăng không đơn gin ch là trng thái t hp không cãi vã mà đó là s cng tr (sng chung) hòa hp, cùng gii quyết công vic ca Tăng mt cách hài hòa đúng pháp. Cho nên trong mùa an cư, dù sng chung vi nhau không có mi bt hòa mà không nói chuyn vi nhau thì Đức Pht cũng nghiêm cm. Minh chng là trường hp các t-kheo  Câu-tát-la. Đức Thế Tôn đã khin trách nhóm t-kheo  Câu-tát-la khi biết h sng chung theo li không nói chuyn (á pháp) trong sut ba tháng an cư.[5] Du rng, Đức Thế Tôn đã tng khen ngi nhóm ba tôn gi A-na-lut, Nan-đề và Kim-t-la v vic thc hành “Thánh mc nhiên”, nhưng đó là ngày thường, không phi mùa h an cư. Hung na, các tôn gi này vđịnh c sau mi năm ngày hp thảo luận chánh pháp mt ln, dù có lúc ch im lng như các bc Thánh.[6]

Để th hin trn vn tinh thn hòa hđó, Đức Phđã chế định mt s lut tc cho đời sng cng tr ca Tăng đoàn mà khong thi gian an cư là cơ s để tiến hành. Đó chính là by pháp bt thi, by pháp dit tránh và lc hòa.

By pháp bt thi (by pháp khiến không b suy gim)

By pháp bt thđượĐức Pht dy trong kinh Tăng Chi B như sau:[7]

(1) Này các t-kheo, khi nào chúng t-kheo thường hay t hp và t hđông đảo vi nhau, thi này các t-kheo, chúng t-kheo s được ln mnh, không b suy gim.

(2) Này các t-kheo, khi nào chúng t-kheo t hp trong niđoàn kết, gii tán trong niđoàn kết, và làm vic Tăng s trong niđoàn kết, thi này các t-kheo, chúng t-kheo s được ln mnh, không b suy gim.

(3) Này các t-kheo, khi nào chúng t-kheo không ban hành nhng lut l không được ban hành, không hy b nhng lut l đã được ban hành, sng đúng vi nhng hc giđược ban hành, thi này các t-kheo, chúng t-kheo s được ln mnh, không b suy gim.

(4) Này các t-kheo, khi nào chúng t-kheo tôn sùng, kính trng, đảnh l, cúng dường các bc t-kheo Thượng ta, nhng v này là nhng v giàu kinh nghim, niên cao lp trưởng, bc cha ca chúng Tăng, bc Thy ca chúng Tăng và nghe theo nhng li dy ca nhng v này, thi này các t-kheo, chúng t-kheo s được ln mnh, không b suy gim.

(5) Này các t-kheo, khi nào chúng t-kheo không b chi phi bi tham ái, tham ái này tác thành mđời sng khác, thi này các t-kheo, chúng t-kheo s được ln mnh, không b suy gim.

(6) Này các t-kheo, khi nào chúng t-kheo thích sng nhng ch nhàn tnh, thi này các t-kheo, chúng t-kheo s được ln mnh, không b suy gim.

(7) Này các t-kheo, khi nào chúng t-kheo t thân an trú chánh nim, khiến các bđồng tu thin chí chưđến muđế. Và các bđồng tu thin chí đã đế được sng an lc, thi này các t-kheo, chúng t-kheo sđược ln mnh, không b suy gim.

By pháp bt thi là nhng nguyên tc sng mang tính dân ch và bình đẳng. Chúng được áp dng cho Tăng đoàn để xây dng mđoàn th hòa hp, đồng thđể to nn tng cho vic thc hành gii luđúng như pháp.

By pháp dit tránh (by nguyên tc gii quyết tranh chp)

Bên cnh by pháp bt thi có chc năng xây dng nn tng vng mnh cho Tăng, by pháp dit tránh có nhim v dit tr mi tranh chp (tránh s) trong Tăng để cng c và duy trì tinh thn thanh tịnh và hòa hp.[8]Đó là by nguyên tc cơ bđể xây dng mđời sng cng tr hòa hp. Nhng nguyên tc này giúp tăng đoàn bình n nhng xáo trn trong ni b để mi thành viên an n tu hc. By pháp dit tránh được dy chi tiết trong Lut tng,  đây tóm tt như sau:[9]

(1) Hin tin t-ni (Pāli: sammukhā-vinayo): tc khi làm yết-ma x lý s vic liên quan đến mt t-kheo nào đó thì đòi hi phi có s hin din ca v t-kheo y. Đây là nguyên tc không được x vng mt.

(2) c nim t-ni (sati-vinayo): diệt trừ tránh s thông qua vic nh li. Đó là trường hp mt t-kheo vô ti hoc phm ti nhưng đã sám hđúng pháp b người khác ct vn, làm phin. V y nh li rõ ràng rng mình vô ti hođã sám hđúng pháp do đó xin tăng làm yết-ma xác nhn. Sau khi tăng làm yết-ma tha nhn t-kheo y vô ti, mi s tranh cãi liên quan phi chm dt, không ai có quyn nói t-kheo y có ti.

(3) Bt si t-ni (amūha-vinayo): Tăng làm yết-ma công nhn các hành vi sai phm ca mt t-kheo xy ra trong thi gian t-kheo y mc bnh cung si (tâm thn). T-kheo được xem là không phi chu trách nhim vnhng hành vi đã phm trong thi gian b bnh tâm thn ca mình.

(4) T ngôn tr (paiññātakaraa): gii quyết tránh s bng vic thú nhn cđương sĐiu này có nghĩa rng tăng ch x mt t-kheo có ti khi v y nhn ti. Đối vi nhng trường hp ngoan c chi ti dù bng chng đã rõ ràng, tăng s dùng đến nguyên tc ti x s.

(5) Ti x s (cũng gi là Mích ti tướng) (tassapāpiyasikā): nếu t-kheo phm ti mà không chu thú nhn thì phi tìm bng chng phm tđể buđương s chp nhn. Nếu làm vy không hiu qu thì phi dùng đến bin pháp chế tài cho đến khi t-kheo y chu khut phc trước Tăng.

(6) Đa nhân ng (yebhuyyasikā): ly biu quyết theo s đông bng cách rút th hay b phiếu. Cách làm này có phm trù ý nghĩa rng rãi. Nghĩa là có b phiếu công khai, có b phiếu kín, có va b phiếu vđi kèm r tai. Phương thc và kết qu cách làm này thường ph thuc vào quan đim ca người ch trì.

(7) Như tho phú địa (tiavatthāraka): dùng c che lp. Nghĩa là ly c che lp tt c, không phân biđất sch đất dơ hay đá si. Có nhng trường hp, trong tăng khi lên tranh chp ri chia thành hai hay nhiu phe nhóm chng đối nhau khiến cho sinh hot tăng rơi vào bế tc. Các t-kheo đứng đầu mi nhóm có trách nhim nhn ra điđó và tìm cách hóa gii bng cách không phân biđúng sai na mà hướng v mđích chung định tăng chúng. Khi đó mi người s thc hin pháp như tho phú địa. Đây thc cht là mt s sám hi tp th trong đó bao hàm hai ý nghĩa: sám hi và hòa gii.

Tt c mi vic x tr trong Tăng đều phi tuân th theo những nguyên tc trên. Nếu không có nhng nguyên ty chi phi vic x tr thì tránh s không sao chm dđược, tính hòa hp ca Tăng do đó cũng b phá v. Bao gi và  đâu mà by nguyên tc này được tuân th thì s thanh tnh và hòa hp ca tăng vn hin din, bn th ca Tăng vđược duy trì.

Lc hòa

Cui cùng, tính hòa hp ca Tăng được th hin trong đời sng tương thân tương ái, bình đẳng v quyn li và nghĩa v. Như đã nói  trên, Tăng đượđịnh nghĩa là hòa hp chúng. S hòa hp này bao hàm hai phm trù lý và s. V lý, mi thành viên ca tăng đều hướng đến mđích gii thoát niết bàn. V s, hòa bao gm sáu nghĩa, được gi là lc hòa hay lc kh h pháp:[10]

(1) Thân hòa đồng trú: là thân nghip t hòa, tc c ch khiêm nhường và t tđối vi bđồng tu.

(2) Khu hòa vô tránh: là li nói chân tht, hòa nhã, đoàn kết.

(3) Ý hòa đồng duyt: tâm ý luôn hoan h vi bđồng phm hnh.

(4) Li hòa đồng quân: li dưỡng được chia đều gia các bn tu cùng trú x.

(5) Gii hòa đồng tu: là tuân th các điu khon gii lut chung, không t ý thêm bđiu lut (điu này được hàm ý trong điu th 3 ca by pháp bt thi).

(6) Kiến hòa đồng gii: là chia s kiến gii v giáo lý vi bđồng tu. Điu này ch yếu ngăn chn s phá kiến làm chướng ngi cho tiến trình tu tp.

Như vy, mt mt, by pháp dit tránh có vai trò dit tr nhng xáo trn trong tăng. Mt khác, sáu pháp kh h giúp gi hòa khí, làm tăng trưởng tinh thđoàn kết hòa hp. Hai mt b sung cho nhau để gi vng tính thanh tnh và hòa hp ca tăng.

Vi nhng nguyên tc sng được trình bày  trên, Tăng đoàn được tin tưởng là mđoàn th hòa hp tn gốc rễ. Nếu có pháp hu lu nào khi lên trong Tăng thì lp tc Tăng làm yết-ma tr diđể tr li s thanh tnh hòa hp cho Tăng. Tuy nhiên, mun thc hiđượđiđó, các thành viên ca Tăng phi sng chung vi nhau trong mt trú xĐiđó có nghĩa rng, ch trong khong thi gian an cư các nguyên tc trên mđược áp dng triđể, s thanh tnh mđược tăng trưởng và tính hòa hp mi hin din trn vn.

Để kết thúc ba tháng h an cư, mt trong các phn s ca Tăng phđược tiến hành chính là t t.[11] Đây là pháp yết-ma cu thnh ba vic thy, nghe, nghi. Mi t-kheo đối trước tăng thnh cu chỉ giáo nhng li lm ca mình nếu có, da trên ba trường hp thy, nghe và nghi trong sut thi gian ba tháng. T t là bn phn ca Tăng, có ý nghĩa như thuyết gii. Đó cũng là s biu hin ca tinh thn thanh tnh và hòa hp ca Tăng nhưng  tm mc cao hơn. Trong nghi thc t t, những ngườđược thnh cu s nói lên nhng li lm ca người thnh cu trong tinh thn xây dng, điu này nói lên tính hòa hp. Ngườđược ch li s y theo pháp mà sám hi, đó là th hin tính thanh tnh. Như vy, s thanh tnh và hòa hp ca tăng được th hin xuyên sut thi gian an cư. Có như vy an cư mi trn vn ý nghĩa.

THÍCH THANH HÒA

 

Thư mc tham kho:

 

Ma-ha Tăng-k Lut [摩訶僧祇律]. Hán Dch bi Pht-đà-bt-đà-la. 40 quyn. Đại Chính 22, s 1425.

Pht Quang Đại T Đin [佛光大辭典]. Đài Bc: Pht Quang Văn Hóa S Nghip, 1999.

Sayutta Nikāya. Edited by M. Léon Feer. 6 vols. London: Pali Text Society, 1960-1991.

Tp A-hàm Kinh [雜阿含經]. Hán Dch bi Cu-na-bt-đa-la. Đại Chính 2, s 99.

Trung A-hàm Kinh [中阿含經]. Hán Dch bi Tăng-già Đề-bà. 60 quyn. Đại Chính 01, s 26.

Trường A-hàm Kinh [長阿含經]. Hán Dch bi Pht-đà Da-xá & Trúc Pht Nim. Đại Chính 01, s 0001.

T Phn Lut [四分律]. Hán Dch bi Pht-đà-da-xá & Trúc Pht Nim. Đại Chính 22, s 1428.

Minh Châu, Thích [dch]. Kinh Tăng Chi B. 4 tp. TP. H Chí Minh: Vin Nghiên Cu Pht Hc Vit Nam, 1996.

——— [dch]. Kinh Trung B. 3 tp. TP. H Chí Minh: Vin Nghiên Cu Pht Hc Vit Nam, 1992.

Pháp Vân, Đại SưPhiên Dch Danh Nghĩa Tp [翻譯名義集]. Đại Chính 54, s 2131.

Thích Trí Th, Hòa Thượng. Yết-ma Yếu Ch. NXB Tôn Giáo.



[1] Pht Quang Đại T Đin [佛光大辭典], ed. T Di (Đài Bc: Pht Quang Văn Hóa S Nghip, 1999), 2398.

[2] T Phn Lut, Pht-đà-da-xá và Trúc Pht Nim dch Hán, Đại Chính 22, s 1428, 830b; Ma-ha Tăng-k Lut, Pht-đà-bt-đà-la dch Hán, Đại Chính 22, s 1425, 450c.

[3] Pāli: Caratha bhikkhave cārika bahujana-hitāya bahujana-sukhāya lokānukampakāya atthāya hitāya sukhāya devamanussāna || Mā ekena dve agamettha || Tương đương Hán: 我已解脱人天繩索。汝等亦復解脱人天繩索。汝等當行人間。多所過度。多所饒益。安樂人天。不須伴行。一一而去。 “Ta đã thoát khi s trói buc trong cõi người và cõi tri, các ông cũng đã thoát khi s trói buc trong cõi người và cõi tri. Các ông hãy đi vào nhân gian, đi qua nhiu nơi, li ích nhiu ch, khiến người và trđược an lc; ch đi cùng vi bn, mi người hãy t đi riêng.” Xem Sayutta Nikāya, ed. M. Léon Feer, 6 vols (London: Pali Text Society, 1960-1991), Vol. I, 105 (IV.1.5); Tp A-hàm Kinh, Cu-na-bt-đa-la dch Hán, Đại Chính 2, s 99, 288b.

[4] Thích Minh Châu, Kinh Trung B (TP. H Chí Minh: Vin Nghiên Cu Pht Hc Vit Nam, 1992), tp II, kinh s 98.

[5] T Phn Lut, T t kiđộ, 836a12-17汝曹癡人。自以爲樂。其實是苦。汝曹癡人。自以無患。其實是患。汝曹癡人。共住如似怨家。猶如白羊。何以故。我無數方便教諸比丘。彼此相教共相受語展轉覺悟。汝曹癡人。同於外道。共受瘂法。不應如是行瘂法。若行瘂法突吉羅。 “Các ông là nhng k ngu si, t cho đó là an n, k thc là khn kh. Các ông là nhng k ngu si, t cho đó là không tai v, k thc là tai v. Các ông là nhng k ngu si, sng chung vi nhau như là oan gia, như nhng con dê kh kho. Vì sao? Ta đã dùng vô s phương tin dy các t-kheo rng phi dy bo ln nhau, th nhn li dy bo ca nhau, giác ng ln nhau. Các ông là nhng k ngu si, ging như nhng k ngođạo, cùng nhau thc hành pháp câm. Nếu [t-kheo] thc hành pháp câm, phm tđột kiết la.” Cũng xem Ma-ha Tăng-k Lut, 451a.

[6] Xem Trung A-hàm Kinh, Tăng-già Đề-bà dch Hán, Đại Chính 01, s 26, (185) Ngưu Giác Sa Lâm Kinh, 729b27-731a28; Minh Châu, Kinh Trung B, tp I, (31) Tiu Kinh Khu Rng Sng Bò.

[7] Tương đương Kinh Du Hành cTrường A-hàm七不退法者。一曰數相集會講論正義。則長幼和順。法不可壞。二曰上下和同敬順無違。則長幼和順。法不可壞。三曰奉法曉忌不違制度。則長幼和順。法不可壞。四曰若有比丘力能護衆多諸知識宜敬事之。則長幼和順。法不可壞。五曰念護心意孝敬爲首。則長幼和順。法不可壞。六曰淨修梵行不隨欲態則長幼和順。法不可壞。七曰先人後己不貪名利。則長幼和順。法不可壞。 “(1) Thường xuyên hi hp bàn lun chính nghĩa thì ln nh hòa thun, chánh pháp không b hư hoi; (2) Trên dưới hòa đồng, kính thun không trái thì ln nh hòa thun, chánh pháp không b hư hoi; (3) Tôn trng pháp, hiđiu cm k thì ln nh hòa thun, chánh pháp không b hư hoi; (4) Nếu có t-kheo nào có kh năng bo v chúng, có nhiu hiu biết, hãy kính th v y thì ln nh hòa thun, chánh pháp không b hư hoi; (5) Gi gìn và phòng h tâm ý, ly hiếu kính làm đầu thì ln nhhòa thun, chánh pháp không b hư hoi; (6) Gi phm hnh thanh tnh, không phóng túng theo các thói tham dc thì ln nhhòa thun, chánh pháp không b hư hoi; (7) Người trước mình sau, không ham danh li thì ln nh hòa thun, chánh pháp không b hư hoi.” Xem Kinh Tăng Chi B (TP. H Chí Minh: Vin Nghiên Cu Pht Hc Vit Nam, 1996), chương By Pháp, phm Vajjī; Trường A-hàm Kinh, Pht-đà Da-xá và Trúc Pht Nim dch Hán, Đại Chính 01, s 0001, Du Hành Kinh, 11b26-c16.

[8] Tránh sự (Pāli: adhikaraa, Hán: 諍事): s tranh chp trong Tăng, lut phân bit 4 loi: (1) ngôn tránh: tranh chp do có s bđồng trong khi đàm lun v Chánh Pháp Lut; (2) mích tránh: tranh chp do đưa ra chng c phm ti không ging nhau; (3) phm tránh: tranh chp khi lên do có s bđồng trong khi phán quyết mt t-kheo có phm hay không phm ti; (4) s tránh: tranh chp v vic làm yết-ma đúng hay sai. Xem T Phn Lut, 915c21-916a16.

[9] Xem T Phn Lut, Dit Tránh KiĐộ, 913c19-915c20.

[10] Xem Trung A-hàm, Châu Na Kinh, 755b23-c08; Đại Sư Pháp Vân, Phiên Dch Danh Nghĩa TpĐại Chính 54, s2131, 1073c.

[11] T t (Phn: Pravāraā, Pāli: Pavāraā, Hán: 自恣): có nghĩa là thnh cu. Đây là nghi thc kết thúc ba tháng an cưbng vic mi t-kheo thnh cu t-kheo khác ch li ca mình qua ba phương din thy, nghe, nghi để sám hi. Thđim t tcó s sai khác gia các truyn thng.  các nước theo truyn thng Bc truyn, t t din ra vào ngày rm tháng By.  các nước theo Nam truyn, vì an cư sau Bc truyn mt tháng cho nên l này được t chc vào ngày Rm tháng Tám. Đó là áp dng cho tin an cư đúng theo thông l. Còn trường hp hu an cư, ngày t t cũng phi tht lùi li cho đủ ba tháng, tc 90 ngày. Tham kho thêm Hòa Thượng Thích Trí ThYết-ma Yếu Ch (NXB Tôn Giáo), 220.

Không có nhận xét nào: